Tìm kiếm
Lượt truy cập
Định hướng - chính sách
Cập nhật ngày: 29/05/2017, 2:14 CH - Số lần xem: 628
Quy định về thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước trong KKT, Khu công nghệ cao

Các quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế (KKT), Khu công nghệ cao (KCNC) sẽ được thực hiện theo Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ kể từ ngày 20/6/2017 - thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Nghị định số 35/2017/NĐ-CP nêu rõ, việc xác định tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong KKT để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê theo quy hoạch; được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trong KKT thực hiện theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Xác định tiền thuê đất trong KKT

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP quy định, đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) giá đất cụ thể tính tiền thuê đất. Trong đó, tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất từ 0,5-3%. UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể theo từng vị trí đất, khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện.

Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá được ổn định 5 năm tính từ thời điểm được Ban Quản lý (BQL) KKT quyết định cho thuê đất hoặc được UBND cấp tỉnh quyết định cho thuê đất. Hết thời gian ổn định, BQL KKT điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho thời gian tiếp theo theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê là giá đất cụ thể tương ứng với thời hạn thuê đất.

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật; nếu đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất là đơn giá thuê đất hàng năm do BQL KKT xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất và phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính. Đơn giá thuê đất để xác định số tiền thuê đất phải nộp hàng năm là đơn giá trúng đấu giá. Đơn giá trúng đấu giá được ổn định 10 năm. Hết thời gian ổn định, thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo chính sách về thu tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức điều chỉnh không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó.

Nếu đấu giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất là giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất một lần tương ứng với thời hạn thuê đất.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định cụ thể đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất có mặt nước trong KKT.

Khung giá thuê mặt nước trong KKT

Nghị định số 35/2017/NĐ-CP quy định khung giá thuê mặt nước trong KKT đối với mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai cụ thể như sau: dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20-300 triệu đồng/km2/năm; dự án sử dụng mặt nước không cố định: từ 100-750 triệu đồng/km2/năm.

Căn cứ khung giá thuê mặt nước nêu trên, UBND cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án làm căn cứ để BQL KKT thông báo số tiền thuê mặt nước phải nộp.

Miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất, thuê mặt nước trong KKT

Dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong KKT để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phục vụ đời sống cho người lao động theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn tiền sử dụng đất. Chủ đầu tư được Nhà nước giao đất nộp hồ sơ miễn tiền sử dụng đất tại BQL KKT trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn tiền sử dụng đất, BQL KKT xác định và ban hành quyết định miễn tiền sử dụng đất theo quy định.

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa; hộ gia đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong KKT được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Nghị định quy định rõ, không áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong KKT thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê.

Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới; không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản.

 

 

Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước trong KCNC

Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm thì đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất. Trong đó:

- Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất từ 0,5% đến 3% do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng lĩnh vực đầu tư và phải được công bố công khai hàng năm trong quá trình triển khai thực hiện.

- Giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.

- Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành hàng năm theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí đất tương ứng với từng mục đích sử dụng đất nhưng tối thiểu không thấp hơn 1,0 và áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm.

- Đơn giá thuê đất hàng năm được ổn định 5 năm tính từ thời điểm được BQL KCNC cho thuê đất. Hết thời gian ổn định, BQL KCNC điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho thời gian tiếp theo theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.

- Riêng đối với KCNC thuộc trung ương quản lý đã được UBND cấp tỉnh quyết định giao đất trước ngày 01/7/2014 thì mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất do BQL KCNC ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp tỉnh nơi đặt KCNC và áp dụng từ ngày 01/01 hàng năm.

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê là giá đất cụ thể tương ứng với thời hạn thuê đất xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; kinh doanh nhà ở thương mại, văn phòng cho thuê theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP.

Việc cho thuê đất trong KCNC không phải thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định để được đầu tư vào KCNC mà cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư thì phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê trong KCNC

- Đất xây dựng công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh, đất có mặt nước, công viên sử dụng công cộng theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu được phê duyệt.

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập.

- Đất xây dựng cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

- Đất thực hiện dự án nhà ở cho chuyên gia, người lao động thuê khi làm việc tại KCNC theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng KCNC).

Đối với các dự án không thuộc các trường hợp trên, Nghị định có quy định về mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cụ thể.     

PV.

© Trang tin điện tử Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam
Giấy phép thiết lập số: 69/GP-TTĐT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 30 tháng 6 năm 2016
Cơ quan chủ quản: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội ĐT: 080.44889 Fax: 080.44889 - 080.44887 Email: khucongnghiep@mpi.gov.vn
Ghi rõ nguồn "Tạp chí Khu công nghiệp Việt Nam" khi phát hành lại thông tin từ website này